|
THÔNG TƯ
Hướng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng
Căn cứ nghị định 36/NĐ-CP ngày 04/04/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nghĩa vụ, quyển hạn và cơ cấu tổ chức củ Bộ Xây dựng.
Căn cứ nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2007 của Chính phủ vê quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
Bộ Xây dựng hướng dẫn những quy định cụ thể về hợp đồng xây dựng như xau:
PHẦN I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
1. Hợp đồng trong hoạt động xây dựng.
1.1 Hợp đồng trong hoạt xây dựng là hợp đồng dân sự. Hợp đồng trong hoạt đồng xây dựng (gọi tắt là hợp đồng xây dựng) là hợp đồng thỏa thuận giữa bên giao thầu và bên nhận thầu về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của các bên thực hiện một, một số hay toàn bộ công việc trong hoạt động xây dựng. Hợp đồng xây dựng là văn bản pháp lý ràng buộc quyền và nghĩa vụ các bên tham gia hợp đồng. Các tranh chấp giữa các bên tham gia hợp đồng được giải quyết trên cơ sở hợp đống đã ky kết có iệu lực pháp luật. Các tranh chấp chưa được thỏa thuận trong hợp đồng thì giải quyết trên cơ sở qui định pháp luật có liên quan.
1.2 Bên giao thầu là chủ đầu tư, tổng thầu hoặc nhà thầu chính.
1.3 Bên nhận thầu là tổng thầu hoặc nhà thầu chính khi bên giao thầu là chủ đầu tư; là nhà thầu phụ khi bên giao thầu tổng thầu hoặc nhà thầu chính.
2. Phạm vi và đối tượng áp dụng.
2.1 Phạm vi áp dụng
Các công việc xây dựng, các gói thầu thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình có sử dụng các Nguồn vốn củ Nhà nước bao gồm: vốn ngân sách Nhà nước (kể cả vốn hổ trợ chính thức gọi tắt ODA). Vốn tin dụng do Nhà nước bảo lãnh; vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; vốn đầu tư khác của nhà nước.
Đối với các loại Hợp đồng Xây dựng - Kinh Doanh - Chuyển Giao (BOT). Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh (BTO). Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (BT), trong quá trình đầu tư xây dựng công trình, tùy theo mức độ tham gia góp vốn, chủ đầu tư các dự án nghiên cứu áp dụng hoặc vận dụng theo các hướng dẫn tại Thông tư này.
Đối với hợp đồng thực hiện các dự án sử dụng vốn ODA, nếu điều ước Quốc tế mà cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết có những qui định khác với các qui định tại Thông tư này thì thực hiện theo các qui định tại Điều ước Quốc tế đó.
2.2 Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với bên giao thầu và bên nhận thầu là các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có đủ điều kiện năng lực hoạt động, năng lực hành nghề khi tham gia ký kết hợp đồng thục hiện các hoạt động xây dựng tại Việt Nam.
Khuyền khích các tổ chức, cá nhân liên quan đến hợp đồng trong hoạt động xây dựng của các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng các nguồn vốn khác áp dụng các qui định trong Thông tư này.
3. Nguyên tắc ký kết hợp đồng Xây dựng
3.1 Hợp đồng được ký kết trên nguyên tắc: tư nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực, không trái pháp luật, đạo đức xã hội và các thỏa thuận phải được ghi trong hợp đồng.
3.2 Hợp đồng xây dựng chỉ được ký kết sau khi bên giao thầu hoàn thành việc lựa chọn nhà thầu theo qui định và các bên tham gia đã kêt thúc quá trình đàm phán hợp đồng.
3.3 Tùy thuộc vào mức độ phức tạp của hợp đồng, các bên tham gia hợp đồng có thể áp dụng các qui định tại Thông tư này để soạn thảo đàm phán, ký kết hợp đồng.Đối với hợp đồng của các công việc, gói thầu đơn giản qui mô nhỏ thì tất cả các nội dung liên quan đến hợp đồng các bên có thể ghi ngay trong hợp đồng. Đối với các hợp đồng của các gói thầu thuộc các dự án phức tạp, qui mô lớn thì các nội dung của hợp đồng có thể tách riêng thành điều kiện chung và điều kiện riêng ( điều kiện cụ thể) của hợp đồng.
Điều kiện chung của hợp đồng là tài liệu quy định quyền, nghĩa vụ cơ bản và mối quan hệ của các bên hợp đồng.
Điều kiện riêng của đồng là tài liệu để cụ thể hóa, bổ sung một số qui định của điều kiện chung áp dụng cho hợp đồng.
3.4 Giá hợp đồng (giá ký kết hợp đồng) không vượt quá giá trúng thầu (đối với trường hợp đấu thầu), không vượt quá toàn gói thầu được duyệt (đối với trường hợp chỉ định thầu) trừ trường hợp khối lượng phát sinh vượt quá gòi thầu được Người có thẩm quyền cho phép.
3.5 Chủ đầu tư hoặc đại diện của chủ đầu tư dược ký hợp đồng với một hay nhiều nhà thầu chính để thực hiện công việc. Trường hợp chủ đầu tư ký hợp đồng với nhiều nhà thấu chính thì nội dung của hợp đồng này phải bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ trong quá trình thực hiện các công việc của hợp đồng để bảo đảm tiến độ, chất lượng củ dự án.
3.6 Nhà thầu chính được ký kết với một hoặc một số nà thầu phụ, nhưng các nhà thầu phụ này phải được chủ đầu tư chấp thuận, các hợp đồng phụ này phải thống nhất, đồng bộ với hợp đồng mà nhà thầu chính đã ký với chủ đầu tư. Nhà thầu chính phải chịu trách nhiệm với chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng các công việc đã ký kết, kể cả các công việc do nhà thầu phụ thực hiện.
3.7 Trường hợp là nhà thầu liên danh thì các thành viên trong liên danh phải có thỏa thuận liên danh, trong hợp đồng phải có chữ ký của tất cả các thành viên tham gia liên danh; Trường hợp các thành viên trong liên danh thỏa thuận ủy quyền cho một nhà thầu đứng đầu ký hợp đồng trực tiếp với bên giao thầu, thì nhà thầu đứng đầu liên danh ký hợp đồng với bên giao thầu.
3.8 Bên giao thầu, bên nhận thầu có thể cử đại diện để đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng:
- Người đại diện để đàm phán hợp đồng của các bên phải được toàn quyền quyết định và chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trong quá trình đàm phán hợp đồng. Trường hợp có những nội cần phải xin ý kiến của cấp có thẩm quyền thì các nội dung này phải được ghi trong biên bản đàm phán hợp đồng.
- Người đại diện để ký kết và thực hiện hợp đồng của các bên phải được toàn quyền quyết định và chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trong quá trinh thực hiện hợp đồng. Trường hợp có những nội dung cần phải xin ý kiến của cấp có thẩm quyền thì các nội dung này phải được ghi trong hợp đồng.
4. Các loại hợp đồng trong hoạt động xây dựng
Tùy theo quy mô, tính chất, điều kiện thực hiện của dự án đầu tư xây dựng công trình, loại công việc, các mối quan hệ của các bên, hợp đồng trong hoạt động xây dựng có thể có nhiều loại với nội dung khác nhau.
4.1 Hợp đồng tư vấn xây dựng
Là hợp đồng xây dựng để thực hiện một, một số, hay toàn bộ công việc tư vấn trong hoạt động xây dựng như: lập quy hoạch xây dựng; lập dự án đầu tư xây dựng công trình; khảo sát xây dựng; thiết kế xây dựng công trình; lựa chọn nhà thầu; giám sát thi công xây dựng công trình; quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; thẩm tra thiết kế, tổng dự toán, dự toán, và các hoạt động tư vấn khác có liên quan đến xây dựng công trình.
Hợp đồng tư vấn thực toàn bộ công việc thiết kế xây dựng công trình của dự án là hợp đồng tổng thầu thiết kế.
4.2 Hợp đồng cung ứng vật tư, thiết bị xây dựng
Là hợp đồng xây dựng để thực hiện việc cung ứng vật tư, thiết bị nằm trong dây chuyền công nghệ được lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ cho dự án đầu tư xây công trình.
4.3 Hợp đồng thi công xây dựng
Là hợp dồng xây dựng để thực hiện việc thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình hoặc phần việc xây dựng theo thiết kế xây dựng công trình.
Hợp đồng xây dựng thực hiện toàn bộ công việc thi công xây dựng công trình của dự án là hợp đồng tổng thầu thi công xây dựng công trình.
Hợp đồng thực toàn bộ công việc thiết kế và thi công xây dựng công trình của dự án là hợp đồng tổng thầu thiết kế và thi công xây dựng công trình.
4.4 Hợp đồng thiết kế - cung ứng vật tư, thiết bị - thi công xây dựng (viết tắt theo tiếng Anh là EPC)
Hợp đồng EPC là hợp đồng xây dựng để thực hiện toàn bộ các công việc từ thiết kế, cung ứng vật tư, thiết bị đến thi công xây dựng công trinh, hạng mục công trình.
4.5 Hợp đồng chìa khóa trao tay
Là hợp đồng xây dựng để thưc hiện trọn gói toàn bộ các công việc lập dự án, thiết kế, cung ứng vật tư, thiết bị và thi công xây dựng công trình.
5. Quản lý thực hiện hợp đồng
Bên giao thầu, bên nhận thầu, trong phạm vi quyền và nghĩa vụ của mình có trách nhiệm lập kế hoạch và biện pháp tổ chức thực hiện phù hợp với nội dung hợp đồng đã ký kết nhằm đạt được các thỏa thuận trong hợp đồng. Nội dung quản lý thực hiện hợp đồng của các bên tham gia hợp đồng bao gồm: quản lý về chất lượng, tiến độ của công việc; khối lượng và quản lý giá của hợp đồng; quản lý về an toàn lao động, vệ sinh môi trường và phòng chống cháy nổ; quản lý thay đổi và điều chỉnh hợp đồng, các nội dung khác được quy định trong hợp đồng xây dựng nhằm đạt dược mục đích đã ký kết trong hợp đồng. |